Vải địa kỹ thuật

Vải địa kỹ thuật là loại vật liệu không thể thiếu trong thi công xử lý nền đất yếu với các tác dụng và hiệu quả tuyệt vời như phân cách, thẩm thấu tiêu thoát nước và gia tăng cường lực cho đất. Vải địa kỹ thuật gồm hai loại: dệt và không dệt. Đông Nam Phú là nhà phân phối vải địa hàng đầu tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các tỉnh trên toàn quốc với tiêu chí đảm bảo chất lượng tốt nhất, giá thành hợp lý nhất, đem lại hiệu quả cho công trình, dự án.


Vải địa kỹ thuật là gì?

Vải địa kỹ thuật là loại vải được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp và kỹ thuật, ví dụ như trong xây dựng, dệt may, và các ngành công nghiệp khác. Nó thường được làm từ chất liệu chịu mài mòn và chịu nhiệt, và có thể có các tính năng đặc biệt như khả năng chống thấm nước hoặc chống cháy.

Vải địa kỹ thuật có tác dụng gì?

Vải địa kỹ thuật có nhiều tác dụng khác nhau tùy thuộc vào loại vải và cách sử dụng. Một số tác dụng chính của vải địa kỹ thuật bao gồm:
  1. Chống thấm nước: Nhiều loại vải địa kỹ thuật có khả năng chống thấm nước tốt, giúp bảo vệ các công trình xây dựng khỏi sự tẩy tế bào và hư hại do nước tổn thất.
  2. Chống cháy: Một số loại vải địa kỹ thuật có chứa chất chống cháy, giúp bảo vệ các công trình xây dựng khỏi sự cháy rụi.
  3. Chống mài mòn: Vải địa kỹ thuật có khả năng chống mài mòn tốt, giúp duy trì độ bền của các công trình xây dựng trong thời gian dài.
  4. Chống UV: Một số loại vải địa kỹ thuật có khả năng chống tia UV, giúp bảo vệ các công trình xây dựng khỏi sự hư hại do tia UV.
  5. Chống oxy hóa: Vải địa kỹ thuật có khả năng chống oxy hóa tốt, giúp duy trì độ bền của các công trình xây dựng

Các loại vải địa kỹ thuật

Có nhiều loại vải địa kỹ thuật khác nhau, nhưng được chia làm 02 loại chính như:

Vải địa kỹ thuật dệt

Vải địa kỹ thuật dệt là loại vải được sử dụng trong ngành dệt may công nghiệp và kỹ thuật. Nó được làm từ các chất liệu như polyester, nylon, vải cách điện hoặc vải thép sợi. Vải địa kỹ thuật dệt có các tính năng đặc biệt như chống cháy, chống thấm nước, chống mài mòn, chống oxy hóa, và chống UV. Nó có thể được sử dụng trong các ứng dụng như dệt may các loại quần áo công nghiệp, giày, túi, v.v. Nó cũng có thể sử dụng trong các dự án xây dựng như mái che, cầu vải, màng chống thấm, tấm che nắp hố ga, băng keo, v.v. Vải địa kỹ thuật dệt có nhiều ưu điểm như sau:
  1. Chống thấm nước: Nhiều loại vải địa kỹ thuật dệt có khả năng chống thấm nước tốt, giúp bảo vệ các sản phẩm dệt may khỏi sự tẩy tế bào và hư hại do nước tổn thất.
  2. Chống cháy: Một số loại vải địa kỹ thuật dệt có chứa chất chống cháy, giúp bảo vệ các sản phẩm dệt may khỏi sự cháy rụi.
  3. Chống mài mòn: Vải địa kỹ thuật dệt có khả năng chống mài mòn tốt, giúp duy trì độ bền của các sản phẩm dệt may trong thời gian dài.
  4. Chống UV: Một số loại vải địa kỹ thuật dệt có khả năng chống tia UV, giúp bảo vệ các sản phẩm dệt may khỏi sự hủy hoại của tia cực tím.
Ưu điểm và nhược điểm của vải địa kỹ thuật không dệt
  1. Ổn định và gia cường nền đất yếu
  2. Phân cách và ổn định mương rãnh
  3. Lọc và thoát nước: Vải dệt đóng vai trò như một hệ lọc với các chỉ tiêu lý học và thuỷ lực học như hệ số thấm, tốc độ dòng chảy cao. Kích thước lỗ của vải cho phép nước đi qua mà vẫn giữ lại các hạt đất và không bị lấp tắc.
  4. Chống xói mòn: Một lớp sỏi hoặc đá hộc thường được sử dụng để chống xói mòn cho bờ sông và bờ biển. Vải dệt sẽ được thi công giữa lớp đá và lớp đất phía dưới giữ cho đất không bị xói mòn trước sự tấn công của sóng biển.

Vải địa kỹ thuật không dệt

Vải địa kỹ thuật không dệt được làm sợi nhựa nguyên sinh PP hoặc PE bằng phương pháp gia nhiệt hoặc xuyên kim. Các sợi nhựa được đan dệt một cách ngẫu nhiên và không theo chiều hướng nào nhất định. Vải địa không dệt được sử dụng phổ biến hơn tại nhiều công trình. Sản phẩm có những đặc điểm:
  • Chức năng chính là làm lớp phân cách, lọc nước và gia cường nền đất có độ ổn định kém.
  • Quy cách theo khổ chuẩn thường là 4 mét.
  • Hiện nay trên thị trường Việt phổ biến nhất 2 loại: vải địa kỹ thuật ART và vải địa kỹ thuật TS.
  • Các sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất như: ART 6, ART 9, ART 15, ART 20, ART 25, TS40, TS60,…
Vải địa kỹ thuật không dệt 12kn/m – Loại vải địa kỹ thuật không dệt có cường độ chịu kéo là 12kn/m, được làm từ 100% polypropylene hoặc 100%polyester. Là một trong những loại vải địa được sử dụng rộng rãi nhất trong các công trình xây dựng giao thông, chống xói mòn, kè mềm.

Thông số vải địa kỹ thuật

Thông số của vải địa kỹ thuật có thể khác nhau tùy theo loại vải và công nghệ sản xuất được sử dụng. Tuy nhiên, một số thông số quan trọng của vải địa kỹ thuật bao gồm:
Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chuẩn Đơn vị
Cường độ chịu kéo TCVN 8485 - ASTM D4595 kN/m
Độ dãn dài khi đứt TCVN 8486 - ASTM D4596 %
Lực kéo giật lớn nhất TCVN 8871/1 - ASTM D4632 N
Sức kháng thủng CBR TCVN 8871/3 - ASTM D6241 N
Hệ số thấm TCVN8487 - ASTM D4491 m/s
Kích thước lỗ O95 TCVN 8871/6 - ASTM D4751 micron
Trọng lượng đơn vị TCVN 8821 - ASTM D3776 g/m2
Độ dày TCVN 8220 - ASTM D5199 mm
Khổ cuộn m

Báo giá vải địa kỹ thuật 2023

STT Vải địa kỹ thuật không dệt ART Quy cách (m) Số Lượng (m2/cuộn) Đơn Giá (Đồng/m2)
1 Vải địa kỹ thuật ART7 (7 kN/m) 4×250 1.000 7.200
2 Vải địa kỹ thuật  ART9 (9 kN/m) 4×250 1.000 8.000
3 Vải địa kỹ thuật  ART12 (12 kN/m) 4×225 900 8.800
4 Vải địa kỹ thuật  ART12D (12 kN/m) 4×225 900 10.000
5 Vải địa kỹ thuật  ART15 (15 kN/m) 4×175 700 11.500
6 Vải địa kỹ thuật  ART17 (17 kN/m) 4×150 600 13.500
7 Vải địa kỹ thuật  ART20 (20 kN/m) 4×125 500 15.500
8 Vải địa kỹ thuật  ART22 (22 kN/m) 4×125 500 16.800
9 Vải địa kỹ thuật  ART25 (25 kN/m) 4×100 400 18.500
10 Vải địa kỹ thuật  ART28 (28 kN/m) 4×100 400 20.500
11 Vải địa kỹ thuật  32 (32 kN/m) 4×80 320 30.000
Vải địa kỹ thuật cường lực theo yêu cầu của dự án
Đơn giá trên bao gồm 10% VAT, có giá trị tham khảo trong vòng 10 ngày và có thể thay đổi. Đơn giá trên áp dụng cho đơn hàng từ 5.000m2, nếu quý khách mua lẻ, hoặc dự án hãy liên hệ để có giá tốt.
  Một số hình ảnh vải địa kỹ thuật
 

Hướng dẫn thi công vải địa kỹ thuật

Với những ứng dụng mà vải địa có những chức năng chính là phân cách, tiêu biểu như các loại đường có và không có tầng mặt cấp cao. Với các đê đập cao khi mà các chức năng chính là gia cường và phân cách thì vải địa cần phải có cường độ chịu kéo đủ cao. Thêm nữa, vải phải chịu được ứng suất thi công đồng thời phải bảo đảm tính chất tiêu thoát và lọc ngược tốt. Để có khả năng phân cách hiệu quả, vải địa kĩ thuật phải đảm bảo không bị chọc thủng trong quá trình thi công như bị thủng bởi các vật liệu sắc cạnh như sỏi, đá và vật cứng xuyên thủng, hoặc lớp đất đắp không đủ dày trong khi đổ đất. Chiều dày thiết kế tối thiểu của lớp đắp cần phải được duy trì trong suốt quá trình thi công. Để ngăn ngừa vải bị chọc thủng trong thi công. Người ta thường tính toán các thông số sau để xác định tính kháng chọc thủng sau:
  • Tiêu chuẩn vải địa kỹ thuật khi thi công và lắp đặt phải có khả năng chống hư hỏng
  • Chiều dày lớp đất đắp đầu tiên trên mặt vải, phụ thuộc vào giá trị CBR của đất nền bên dưới lớp vải địa.
  • Sự hiện hữu của vật cứng, sỏi, đá trong đất đắp đặc biệt là đối với đất lẫn sạn sỏi.
  • Lựa chọn loại thiết bị thi công, tải trọng và diện tích tiếp xúc của bánh xe và từ đó gây ra áp lực tác dụng tạo cao trình mặt lớp vải.
 1. Vận chuyển, lưu kho và bảo quản Các cuộn vải được hạ xuống từ xe vận chuyển và được tâp kết tại bãi Trong thời gian lưu kho ngoài công trường, các cuộn vải phải được bao gói và để cao khỏi nền đất ẩm ướt và có biện pháp che đậy phù hợp để ngăn ngừa những hư hỏng do các tác động tại công trường, do bức xạ tia cực tím, do các hóa chất, lửa hoặc do bất cứ điều kiện môi trường nào khác có thể làm ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vải.
Hình ảnh tập kết vải địa kỹ thuật Hình ảnh tập kết vải địa kỹ thuật
2. Chuẩn bị bề mặt Mặt bằng trước khi trải vải cần phải được phát quang và dọn sạch gốc cây, bóc bỏ hữu cơ và các vật liệu không phù hợp khác, đào đắp đến cao độ thiết kế.
Công tác chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công vải địa kỹ thuật
Công tác chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công vải địa kỹ thuật
Nền đường cần có độ dốc để thoát nước khi mưa. Cắm lại tim và cọc định vị phạm vi rải vải địa. Nếu mặt bằng thi công bị ướt, cần bơm, hút nước khô nền hoặc bề mặt diện tích trước khi áp dụng các cách thi công vải địa kỹ thuật.
3. Công tác trải vải và đổ vật liệu
Khi sử dụng vải với mục đích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển chính của thiết bị thi công. Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường. Các nếp nhăn và nếp gấp phải được kéo thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đất trên mặt vải. Trải vải địa kĩ thuật trên nền đường, lớp vải nọ nối tiếp lớp vải kia theo một khoảng phủ bì tùy thuộc vào sức chịu lực của đất Không cho phép thiết bị thi công đi lại trực tiếp trên mặt vải.
Hình ảnh các công nhân trải vải địa kỹ thuật
Hình ảnh các công nhân trải vải địa kỹ thuật
Chiều dày lớp đắp đầu tiên trên mặt vải không nên nhỏ hơn 300 mm. Cần phải lựa chọn trọng lượng của thiết bị thi công phù hợp với điều kiện thực tế của đất nền sao cho vết hằn bánh xe trên lớp đắp đầu tiên không lớn hơn 75 mm để giảm thiểu sự xáo động hoặc phá hoại của nền đất yếu bên dưới. Lớp đắp đầu tiên trên mặt vải phải được đầm sơ bộ bằng bánh xích (của máy ủi) sau đó đầm bằng lu rung cho đến khi đạt được hệ số đầm chặt yêu cầu. Hệ số đầm chặt của lớp đầm đầu tiên trên nền đất yếu nên được lấy nhỏ hơn so với hệ số đầm chặt của các lớp bên trên khoảng 5%.
Đổ và trải đều vật liệu trên lớp vải địa
Đổ và trải đều vật liệu trên lớp vải địa
4. Ghép nối, may vải
Nếu cần ghép, nối vải. Cần sử dụng máy khâu chuyên dụng. Nếu nối chồng mí, phải đảm bảo:
  • Chiều rộng mối nối chồng không vượt quá 500mm
  • Đường gập nối có đường viền lớn hơn 100mm
  • Đường khâu cách biên 5 đến 15cm
  • Khoảng cách các mũi chỉ từ 7 đến 10cm
Sử dụng máy chuyên dụng nếu cần phải hàn nối vải địa
Sử dụng máy chuyên dụng nếu cần phải hàn nối vải địa
Nếu cần may vải , cần đảm bảo 1 số vấn đề sau :
  • Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester
  • Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) phải lớn hơn hoặc bằng 50 % cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595).
  • Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25 mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5 mm.
  • Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải. Khoảng cách mũi chỉ từ 7 mm đến 10 mm.
  • Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm, giếng cát, cọc cát phải may nối. Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM 4595).
Yêu cầu về chiều rộng chồng mí
Yêu cầu về chiều rộng chồng mí
Lưu ý: Đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời. 5. Kiểm tra và nghiệm thu
Trước khi trải vải phải kiểm tra mặt bằng thi công, thiết bị thi công và vật liệu vải: Kiểm tra và nghiệm thu kích thước hình học và cao độ của nền trước khi trải vải theo hồ sơ thiết kế. Kiểm tra chứng chỉ chất lượng do nhà sản xuất công bố trong đó nêu rõ tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, chủng loại, thành phần cấu tạo của sợi vải và các thông tin cần thiết liên quan đến quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế. Thí nghiệm kiểm tra các đặc trưng kỹ thuật yêu cầu của vải với số lượng không ít hơn 1 mẫu thử nghiệm cho 10.000 m2 vải. Khi thay đổi lô hàng đưa đến công trường phải thí nghiệm một mẫu quy định tại 4.1. Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ theo tiêu chuẩn. Kiểm tra chỉ may, máy may nối, thí nghiệm kiểm tra cường độ kéo mối nối và lưu giữ mối nối mẫu để so sánh kiểm tra trong quá trình trải vải.
Trong quá trình trải vải, cần phải kiểm tra:
– Phạm vi trải vải đúng theo đồ án thiết kế. – Chất lượng các mối nối bao gồm chiều rộng chồng mí, khoảng cách từ đường may đến mép vải, khoảng cách và sự đồng đều giữa các mũi kim so với mối nối mẫu. – Chất lượng công tác trải vải bao gồm các nếp gấp, nếp nhăn, trong trường hợp có các lỗ thủng hoặc hư hỏng trên mặt vải cần phải có giải pháp khắc phục.
Kiểm tra sau khi trải vải
– Kiểm tra công tác trải vải trước khi đắp. – Thời gian tối đa cho phép kể từ khi trải vải cho đến khi đắp phủ trên mặt vải. – Chiều dày tối thiểu của lớp đắp đầu tiên trên mặt vải.
Trước khi nghiệm thu nhà thầu phải:
– Tự kiểm tra chất lượng các hạng mục thi công. – Chuẩn bị đầy đủ và hoàn chỉnh hồ sơ nghiệm thu theo đúng các thủ tục về quản lý dự án. – Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công. – Kiểm tra các yếu tố hình học theo hồ sơ thiết kế. – Kết quả kiểm tra các nội dung chưa đạt yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, phải yêu cầu nhà thầu bổ sung, sửa chữa cho đến khi kiểm tra đạt mới ra văn bản nghiệm thu.
Trên đây là các biện pháp thi công vải địa kỹ thuật đúng quy trình và tiêu chuẩn thi công vải đang được áp dụng phổ biến và hiệu quả. Mong rằng, những chia sẻ trên đây của Đông Nam Phú sẽ giúp bạn dễ dàng nắm được các biện pháp, quy trình và tiêu chuẩn khi thi công vải địa kỹ thuật.

Xem thêm